Cơ cấu tổ chức
Theo khoản 2, Điều 18, Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2002 quy định:
Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao gồm có:
a) Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
b) Toà án quân sự trung ương, Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính và các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập các Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;
c) Bộ máy giúp việc.
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân tối cao
|
|
Chức năng nhiệm vụ
Theo khoản 1, Điều 18 Lụât tổ chức Toà án nhân dân năm 2002 quy định:
1. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 19 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 quy định:
Tòa án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1. Hướng dẫn các Toà án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét xử của các Toà án;
2. Giám đốc việc xét xử của Toà án các cấp; giám đốc việc xét xử của Toà án đặc biệt và các Toà án khác, trừ trường hợp có quy định khác khi thành lập các Toà án đó;
3. Trình Quốc hội dự án luật và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật.”
Theo khoản 1, 2 Điều 20 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 quy định:
Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử:
1. Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
2. Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới trực tiếp bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.
