Skip to main content

Lượt xem: 504
1.2.1. Xác định thẩm quyền xét xử vụ án

VBQPPL:

- BLTTHS (Khoản 1 Điều 170; khoản 2 Điều 170; các điều 171, 172, 174, 175

- BLHS (Khoản 3 Điều 8)

- Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (các điều 3, 4, 5 ; Khoản 1 Điều 26; Khoản 2 Điều 29)

- Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29-4-2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

- Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA ngày 18-4-2005 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (trong mục này viết tắt là TTLT số 01/2005) (Phần I; Phần II; Phần III)

- Nghị quyết số 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục này viết tắt là Nghị quyết số 01/2000) (Mục 1)

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

· Căn cứ vào Chương XVI BLTTHS; Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29-4-2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (các điều 3,4 và 5) và Thông tư liên tịch số 01/2005 hướng dẫn về thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự để xác định vụ án có thuộc thẩm quyền của Toà án mình hay không.

· Xác định thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp

- Xác định thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện và TAQS khu vực (căn cứ vào khoản 1 Điều 170 BLTTHS);

- Xác định thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh và TAQS quân khu cần căn cứ vào khoản 2 Điều 170 BLTTHS;

- Xác định tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng cần căn cứ vào khoản 3 Điều 8 BLHS; mục 1 Nghị quyết số 01/2000. Cần chú ý căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt để xác định đó là loại tội gì; cụ thể:

+ Mức cao nhất của khung hình phạt không quá ba năm tù là tội ít nghiêm trọng;

+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ bốn năm tù đến bảy năm tù là tội phạm nghiêm trọng;

+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ tám năm tù đến mười lăm năm tù là tội phạm rất nghiêm trọng;

+ Mức cao nhất của khung hình phạt từ mười sáu năm tù đến hai mươi năm tù hoặc tù chung thân hoặc tử hình là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

· Xác định thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ và thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam

- Xác định thẩm quyền trong trường hợp này cần căn cứ vào Điều 171 và Điều 172 BLTTHS. Nói chung việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ do Viện Kiểm sát xác định khi quyết định truy tố.

· Xác định thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự

- Xác định đối tượng thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS cần căn cứ vào các Điều 3,4 và 5 Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự và hướng dẫn tại Phần I TTLT số 01/2005.

- Xác định thẩm quyền xét xử của TAQS cần căn cứ vào Điều 171 BLTTHS và hướng dẫn tại Phần II TTLT số 01/2005.

- Xác định thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAQS các cấp cần căn cứ vào Điều 170 BLTTHS; khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự và hướng dẫn tại Phần III TTLT số 01/2005.

· Kết quả của việc xác định thẩm quyền xét xử

- Nếu vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án mình thì tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung;

- Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án mình thì căn cứ vào Điều 174 BLTTHS chuyển vụ án cho Toà án có thẩm quyền xét xử;

- Nếu có tranh chấp về thẩm quyền xét xử thì căn cứ vào Điều 175 BLTTHS báo cáo Chánh án Toà án có thẩm quyền giải quyết và quyết định.

Cập nhật lần cuối: 29/10/2018 10:18:00

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - SỔ TAY THẨM PHÁN TÒA ÁN

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ: 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.39363528 • Fax : 04.39363528
Email: banbientap@toaan.gov.vn, sotaythuky@toaan.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

ácdscv