Skip to main content

Lượt xem: 116
2.2.2. Xác định thời hiệu yêu cầu

VBQPPL:

- BLTTDS (Điểm b, khoản 3, Điều 159; Điều 160; Điều 360)

- BLDS (các điều từ Điều 163 đến Điều 171)

- Nghị quyết số 01/20005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của HĐTP- TANDTC (Điểm b, tiểu mục 2.1, mục 2, phần I).

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

Thẩm phán phải kiểm tra về thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Thời hiệu chung là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu (điểm b khoản 3 Điều 159).

Nếu pháp luật có quy định riêng về thời hiệu đối với việc dân sự đó thì áp dụng quy định riêng (khoản 3 Điều 159).

Ví dụ: Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài nếu không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam là ba mươi ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định (Điều 360 BLTTDS).

Quyền yêu cầu phát sinh trước 01/01/2005 thì hiệu lực tính từ ngày 01/01/2005 (Điểm b, tiểu mục 2.1, mục 2, phần I, NQ số 01/2005).

Thời hiệu còn căn cứ vào các quy định của Bộ luật Dân sự (theo điều 160 BLTTDS)

Cập nhật lần cuối: 29/10/2018 14:25:00

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - SỔ TAY THẨM PHÁN TÒA ÁN

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ: 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.39363528 • Fax : 04.39363528
Email: banbientap@toaan.gov.vn, sotaythuky@toaan.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

ácdscv