Skip to main content

Lượt xem: 143
1.2.5. Xử lý tài sản thế chấp

VBQPPL:

- BLDS 2005 ( Các điều từ Điều 342 đến Điều 357)

- Luật Đất đai năm 2003 (Điều 113, 114, 115)

- Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm

- Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10-3-2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai (Điều 64).

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

Thế chấp là biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng thường được áp dụng cho loại hợp đồng vay tiền. Vì vậy, đồng thời với giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền thì Toà án cũng phải giải quyết về tài sản thế chấp.

Giao dịch thế chấp cũng là một hợp đồng nên cũng phải tuân theo các quy định có hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng thế chấp có thể được lập thành văn bản riêng, cũng có thể ghi ngay trong hợp đồng mà nó bảo đảm nhưng hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực độc lập và phải tuân thủ các quy định về hợp đồng thế chấp.

Cần chú ý về hình thức của hợp đồng thế chấp. Đối với tài sản thế chấp là nhà, đất phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực cũng là cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 8 Nghị định 08/2000/NĐ-CP). Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm là hộ gia định, cá nhân (Điểm đ, khoản 2, Điều 8 Nghị định số 08/2000/NĐ-CP).

Riêng việc đăng ký các giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 64 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Theo quy định tại khoản 3 Điều 64 thì cơ quan thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm trong đó có thế chấp quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Như vậy, việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất có thể thực hiện ở Uỷ ban nhân dân cấp xã và cũng có thể thực hiện ở Văn phòng nêu trên.

Trong trường hợp tài sản thế chấp được bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ mà phải xử lý tài sản thế chấp để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý (Điều 34 Nghị định 165/1999/NĐ-CP).

Trong trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thế chấp (tranh chấp với người không tham gia giao dịch thế chấp) thì các bên liên quan có quyền yêu cầu Toà án giải quyết về quyền đối với tài sản thế chấp trước khi xử lý tài sản thế chấp.

Hệ thống các văn bản về lãi suất

Từ 20-10-1992

STT

Số quyết định

Ngày quyết định

Ngày thực hiện quyết định

Lãi suất cho vay

Ghi chú

Ngắn hạn

Trung dài hạn

 

1

222/QĐ-NH1

17-10-1992

20-10-1992

2,7%/th

1,8%/th

NHCPNT, HTXTD cho vay tối đa 3,5%

2

79/QĐ-NH1

16-4-1993

20-4-1993

2,3%/th

1,5%/th

NHCPNT, HTXTD cho vay tối đa 3,0%

3

184/QĐ-NH1

28-9-1993

01-10-1993

2,1%/th

1,2%/th

NHCPNT, HTXTD cho vay tối đa 2,7%

4

381/QĐ-NH1

28-12-1995

01-01-1996

1,75%/th

1,7%/th

NHCPNT, HTXTD cho vay tối đa 2,0% - 2,5%

5

191/QĐ-NH1

15-7-1996

16-7-1996

1,6%/th

1,6%/th

NHCPNT, CV trên địa bàn nông thôn tối đa 1,8%

6

225/QĐ-NH1

27-8-1996

01-9-1996

1,5%/th

1,55%/th

NHCPNT, CV trên địa bàn nông thôn tối đa 1,7%

7

266/QĐ-NH1

27-9-1996

01-10-1996

1,25%/th

1,35%/th

Địa bàn nông thôn tối đa 1,5%

8

197/QĐ-NH1

28-6-1997

01-7-1997

1,0%/th

1,35%/th

Địa bàn nông thôn tối đa 1,2%

9

39/QĐ-NHNN1

17-01-1998

21-01-1998

1,2%/th

1,25%/th

Lãi suất cho vay bằng VNĐ nói trên áp dụng cho cả khu vực thành thị và nông thôn.

10

01/99/CT-NHNN1

29-01-1999

01-02-1999

1,1%/th

1,15%/th

 

11

189/QĐ/NHNN1

29-5-1999

01-6-1999

1,15%/th

1,15%/th

 

12

266/QĐ-NHNN1

30-7-1999

01-8-1999

1,05%/th

1,05%/th

 

13

05/99/CT-NHNN1

01-9-1999

04-9-1999

0,95%/th

0,95%/th

Trần lãi suất đối với khu vực nông thôn 1,0%

14

383/QĐ-NHNN1

22-10-1999

25-10-1999

0,85%/th

0,85%/th

Trần lãi suất đối với khu vực nông thôn 1,0%

15

141/2000/QĐ-NHNN1

21-4-2000

01-5-2000

  

Giảm 15% lãi suất cho vay bằng VNĐ của các NHTMNN đối với khu vực II miền núi

16

241/2000/QĐ-NHNN1

02-8-2000

05-8-2000

  

Quyết định của Thống đốc NHNN về thay đổi cơ chế điều hành LS cho vay của TCTD đối với khách hàng

17

242/2000/QĐ-NHNN1

02-8-2000

05-8-2000

Không vượt quá 0,75% + 0,3%

Không vượt quá 0,75% + 0,5%

Công bố lãi cho TCTD ấn định lãi xuất cho vay = VNĐ đối với khách hàng là 0,75%/tháng

STT

Số quyết định

Ngày quyết định

Ngày thực hiện quyết định

Lãi suất cơ bản

Ghi chú

18

296/2000/QĐ-NHNN1

06-9-2000

06-9-2000

0,75%/th

 

19

237/2001/QĐ-NHNN

28-3-2001

01-4-2001

0,7%/th

 

20

557/2001/QĐ-NHNN

26-4-2001

01-5-2001

0,65%/th

 

21

1247/2001/QĐ-NHNN

28-9-2001

01-10-2001

0,60%/th

 

22

547/2002/QĐ-NHNN

30-5-2002

01-6-2002

0,62%/th

 

23

285/2003/ QĐ-NHNN

31-3-2003

01-4-2003

0,625%/th

 

24

1127/2003/QĐ-NHNN

29-9-2003

01-10-2003

0,623%/th

 

25

1429/2003/QĐ-NHNN

30-10-2003

01-11-2003

0,625%/th

 

26

478/2004/QĐ-NHNN

29-4-2004

01-5-2004 đến ngày 31-5-2004

0,625%/th

 

Cập nhật lần cuối: 29/10/2018 15:34:00

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - SỔ TAY THẨM PHÁN TÒA ÁN

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ: 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.39363528 • Fax : 04.39363528
Email: banbientap@toaan.gov.vn, sotaythuky@toaan.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

ácdscv