Loading...
Skip to main content

Lượt xem: 498
6.2.2. Giải quyết tranh chấp về vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường biển

VBQPPL:

- BLTTDS (khoản 1 Điều 30 và Điều 470)

- BLDS

- BLHHVN (từ Điều 145 đến Điều 198)

- Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển

- Nghị định số 169/2016/NĐ-CP

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

Một số khái niệm, nội dung Thẩm phán cần nắm vững khi giải quyết tranh chấp về vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường đường biển:

· Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng.

· Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển bao gồm:

- Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển (từ Điều 170 đến Điều 174 BLHHVN);

- Hợp đồng vận chuyển theo chuyến (từ Điều 175 đến Điều 195 BLHHVN).

· Chứng từ vận chuyển bao gồm: Vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác (Điều 148 BLHHVN).

· Vận đơn có ba chức năng:

- Là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng;

- Là bằng chứng về sở hữu hàng hoá dùng để định đoạt, nhận hàng;

- Là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.

· Vận đơn có thể được ký phát dưới các dạng sau đây:

- Ghi rõ tên người nhận hàng, gọi là vận đơn đích danh;

- Ghi rõ tên người giao hàng hoặc tên những người do người giao hàng chỉ định phát lệnh trả hàng, gọi là vận đơn theo lệnh;

- Không ghi rõ tên người nhận hàng hoặc người phát lệnh trả hàng, gọi là vận đơn vô danh.

· Chuyển nhượng vận đơn:

- Vận đơn theo lệnh được chuyển nhượng bằng cách ký hậu vận đơn. Người ký hậu cuối cùng có quyền phát lệnh trả hàng trong vận đơn theo lệnh là người nhận hàng hợp pháp;

- Vận đơn vô danh được chuyển nhượng bằng cách người vận chuyển trao vận đơn vô danh đó cho người được chuyển nhượng. Người xuất trình vận đơn vô danh là người nhận hàng hợp pháp;

- Vận đơn đích danh không được chuyển nhượng. Người có tên trong vận đơn đích danh là người nhận hàng hợp pháp.

· Vận đơn suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hoá được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện.

· Giấy gửi hàng đường biển:

- Là bằng chứng về việc hàng hoá được nhận như được ghi trong giấy gửi hàng đường biển;

- Là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển; và

- Không được chuyển nhượng.

· Chứng từ vận chuyển khác là chứng từ do người vận chuyển và người thuê vận chuyển thoả thuận về nội dung, giá trị.

· Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng, nếu không có người nhận số hàng gửi hoặc người nhận hàng không thanh toán hết các khoản nợ hoặc không đưa ra bảo đảm cần thiết thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá số hàng đó để trừ nợ; nếu là hàng hoá mau hỏng hoặc việc gửi là quá tốn kém so với giá trị thực tế của hàng hoá thì người vận chuyển có quyền bán đấu giá hàng hóa trước thời hạn đó (khoản 4 Điều 167 BLHHVN).

· Việc xử lý hàng hoá do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 167 BLHHVN và Nghị định số 169/2016/NĐ-CP.

· Khi nhận hàng, người nhận hàng phải thanh toán cho người vận chuyển cước vận chuyển và các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước. Người vận chuyển có quyền từ chối trả hàng và có quyền lưu giữ hàng, nếu người gửi hàng và người nhận hàng chưa thanh toán đủ các khoản nợ hoặc người vận chuyển chưa nhận được sự bảo đảm thoả đáng (Điều 157 BLHHVN).

· Thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hoá vận chuyển theo chứng từ vận chuyển là 01 năm, kể từ ngày trả hàng hoặc lẽ ra phải trả hàng cho người nhận hàng (Điều 169 BLHHVN).

· Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng vận chuyển theo chuyến là 02 năm, kể từ ngày người khiếu nại biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm (Điều 195 BLHHVN).

· Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển (từ Điều 200 đến Điều 214 BLHHVN).

· Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường tổn thất do hành khách chết, bị thương hoặc tổn hại khác về sức khoẻ và mất mát, hư hỏng hành lý là 02 năm (Điều 214 BLHHVN).

· Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về TAND cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 35 và khoản 2 Điều 37 BLTTDS.

· Thẩm phán cần lưu ý: Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển có yếu tố nước ngoài mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Toà án Việt Nam (điểm c khoản 1 Điều 470 BLTTDS).

· Việc bắt giữ tàu biển được thực hiện theo Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển có hiệu lực từ ngày 01/7/2009 (xem Phần thứ sáu - Giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển của Sổ tay Thẩm phán).

Cập nhật lần cuối: 31/03/2023 00:17:00

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - SỔ TAY THẨM PHÁN

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ: 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.39363528 • Fax : 04.39363528
Email: banbientap@toaan.gov.vn, sotaythuky@toaan.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

ácdscv