Loading...
Skip to main content

Lượt xem: 481
6.2.5. Giải quyết tranh chấp về bảo hiểm

VBQPPL:

- BLTTDS

- BLDS

- BLHHVN

- Luật KDBH

- Luật DN

- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và Nghị định số 80/2019/NĐ-CP

- Quyết định số 305-TC/BH

- Quyết định số 09/QĐ-TCBH

- Án lệ số 37/2020/AL

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

· Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của DN bảo hiểm, chi nhánh DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để DN bảo hiểm, chi nhánh DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm (khoản 2 Điều 4 Luật KDBH).

· Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và DN bảo hiểm, chi nhánh DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, DN bảo hiểm, chi nhánh DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 16 Điều 4 Luật KDBH).

· Các loại hợp đồng bảo hiểm (Điều 15 Luật KDBH):

- Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

- Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;

- Hợp đồng bảo hiểm tài sản;

- Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại;

- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.

· Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được thực hiện theo quy định của BLHHVN. Đối với những nội dung mà BLHHVN không quy định thì áp dụng Luật KDBH (khoản 3 Điều 15 Luật KDBH).

· Nội dung liên quan đến hợp đồng bảo hiểm không được quy định trong Luật KDBH thì thực hiện theo quy định của BLDS (khoản 3 Điều 15 Luật KDBH).

· Hợp đồng bảo hiểm phải lập thành văn bản và có những nội dung quy định tại Điều 17 Luật KDBH.

· Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

· Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết hoặc khi có bằng chứng DN bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

· Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại DN bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam.

· Hợp đồng bảo hiểm được giao kết giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với DN bảo hiểm không được phép hoạt động tại Việt Nam bị coi là vô hiệu.

· Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 BLDS ).

· Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hp đồng bảo hiểm: TAND cấp huyện giải quyết tranh chấp hp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 BLTTDS.

Cập nhật lần cuối: 31/03/2023 00:17:00

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - SỔ TAY THẨM PHÁN

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ: 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.39363528 • Fax : 04.39363528
Email: banbientap@toaan.gov.vn, sotaythuky@toaan.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

ácdscv